Danh sách những cái tên rất phổ biến nhưng nghĩa lại cực xấu, bố mẹ thường đặt cho con

(Xem 50)

Kiều Ngân, Bích Thủy, Sơn Hải… là 3 trong số rất nhiều những cái tên hay được rất nhiều bố mẹ đặt cho con. Thế nhưng, xét về cả âm và nghĩa, đây đều là những cái tên kém may mắn, không mang lại nhiều tài phước cho bé về sau đâu nhé!

Đặt tên con, thấy hay thôi vẫn chưa đủ mà còn phải suy rộng ra để xem cái tên gắn với điều gì nhé! Nếu không, bố mẹ sẽ phải tiếc vì lựa chọn của mình cho con đấy!

Dưới đây là những cái tên rất phổ biến, tưởng chừng hay nhưng mang lại vận xui rủi, kém may mắn cho bé, bố mẹ nên xem lại nhé!

Bích Thủy, Bích Hà

Cả chữ Thủy và chữ Hà đều thuộc hành Thủy. Nếu kết hợp với Bích có nghĩa là vách tường, nghĩa là bạn đã đặt Thủy với Thổ bởi Bích thuộc hành Thổ. Sự tương khắc này sẽ không hề có lợi cho vận mệnh tương lai của bé. Nếu chữ Bích được lấy theo nghĩa màu xanh thì Bích sẽ Mộc. Bích Thủy hay Bích Hà khi đó có nghĩa là hành của tên chính phải sinh cho hành của tên đệm. Nói dễ hiểu nghĩa là cái phụ không bổ trợ gì cho cái chính mà ngược lại còn phải phụ thuộc vào cái chính. Mặc dù điều này không quá nguy hại nhưng cái tên như vậy rõ ràng không đẹp mà cũng chẳng thuận theo tự nhiên.

Xét về nghĩa, dù lấy theo nghĩa xanh biếc hay bức tường thì khi ghép với Thủy nó đều không mang lại điều tốt đẹp. Nước xanh thì không bằng nước trong. Tường vững thì không thể thấm nước.

Hải Đăng

Xét về phong thủy, chữ Hải thuộc hành Thủy, chữ Đăng thuộc Hỏa. Cả hai kết hợp với nhau sẽ tạo nên mối tương khắc Thủy – Hỏa. Điều này sẽ báo trước những trắc trở và xui rủi về sau.

Xét về nghĩa, Hải Đăng có nghĩa là ngọn đèn soi giữa biển. Đứng dưới góc độ lạc quan hơn, bạn có thể thấy hình tượng của một người con mạnh mẽ và kiên cường trước tất cả. Nhưng đồng thời, ngọn đèn biển này cũng rất đơn độc trong hành trình của mình. Nó luôn chỉ có một mình chống chọi với tất cả và nếu muốn thành công trong cuộc sống, nó cũng phải nỗ lực gấp 10 lần so với những người khác. Cả chuyện tình cảm, người mang tên này cũng không gặp được nhiều thuận lợi.

Hồng Ngân

Ngân thuộc hành Kim; Hồng thuộc hành Hỏa. Kim khắc Hỏa càng làm cho người mang tên Hồng Ngân dễ mất kiểm soát, nóng giận và làm sai. Về nghĩa, Hồng Ngân được diễn giải là thỏi bạc nung đỏ, sờ vào bỏng tay, lại gần rất khó chịu.

Kiều Ngân

Ngân nghĩa là Bạc, thuộc hành Kim. Trong khi đó, Kiều nghĩa là cây cầu lại thuộc hành Mộc. Người được đặt tên Kiều Ngân sẽ mang vận số bị đứt đoạn giữa chừng, hoặc chia ly hoặc tha phương hoặc thất bại ngay cả khi nỗ lực hết sức. Xét về nghĩa, KIều Ngân còn có nghĩa là cây cầu bắc ngang qua sông Ngân, nơi hàng năm Ngưu Lang, Chức Nữ đều qua đây để được tương phùng. Nhưng cầu này xây mãi không xong, mỗi lần cả hai muốn gặp mặt lại nhờ chim Ô nối lại thành cầu. Điển tích về cây cầu này do đó luôn gắn với sự ly biệt, nước mắt và u buồn. Tên này đặt cho nữ càng mang lại hơi vía nặng, khiến cuộc đời người con gái thêm đau thương.

Mạnh Hòa

Dù nỗ lực đến mấy, mạnh mẽ chống chọi ra sao trước thách thức của cuộc đời thì kết cục sau cùng của bé cũng chỉ Hòa. Các bé có tên này cũng thường là người rất nhút nhát và khó có cơ hội vươn lên để chiến thắng bản thân.

Phú Bình

Cái tên Phú đi với Bình thì suốt đời cuộc sống của bé cũng chỉ ở mức trung bình, có cố gắng đến đâu bé cũng không thể đạt được thành quả xứng đáng.

Sơn Hải

Hải là nước, nghĩa là thuộc hành Thủy. Sơn là núi, thuộc hành Thổ. Theo ngũ hành, Thủy khắc Thổ nên cái tên Sơn Hải sẽ đem lại vận xui bất thình lình từ trời đổ xuống, khiến người mang tên này “trở tay không kịp”. Xét về nghĩa, rõ ràng Sơn không thể hợp Thủy, mà ngược lại Thủy cũng vậy. Vì thế, mối tương khắc của tên Sơn Hải là điều rất cần phải đắn đo lại.

Vũ Yên, Vân Yên

Vân và Vũ đều là những chữ thuộc hành Thủy, trong khi đó chữ Yên (khói) lại thuộc hành Hỏa. Hỏa khắc Thủy nên cả hai chữ này ghép lại thành tên gọi đều không mang lại điều tốt đẹp dù nghe vần vè có vẻ rất thuận tai. Xét về nghĩa, tên tuy hay nhưng đơn giản chỉ là sự vật mây, khói, mưa gió vần vũ. Toàn bộ cái tên đều nghe ra rất mù mụt và tăm tối.

Những cái tên trên đây sau khi giải tự, các bố mẹ phần nào đã hiểu được lý do tại sao tuy tên nghe hay nhưng lại không đẹp phải không nào! Mong rằng chúng sẽ là một gợi ý để bố mẹ biết cách tìm cho con một cái tên phù hợp, vận nghĩa và vần đẹp từ tên đệm đến tên gọi nhé!

Bạn đang xem bài viết Danh sách những cái tên rất phổ biến nhưng nghĩa lại cực xấu, bố mẹ thường đặt cho con trên website Wejournalismawards.com. Nếu bài viết hay và ý nghĩa, hãy chia sẻ với bạn bè của mình. Chúc bạn một ngày tốt lành!

Đặt tên con gái 2020 với top 50 tên đẹp nhất bố mẹ hãy tham khảo ngay - Xem 213
Tổng hợp những tên Facebook hay, ngắn gọn 2020 - Xem 210
Đặt tên con gái với 8 tiêu chí cực hay - Xem 188
Cách đặt tên cho con trai gái họ Hoàng năm 2020 đẹp và ý nghĩa nhất - Xem 181
Đặt tên bé gái chữ “Thy – Thi” thế nào dễ thương và ý nghĩa nhất - Xem 161
Tổng hợp những cái tên “đẹp-độc-lạ” cho bé gái sinh vào mùa thu - Xem 155
Tên tiếng Anh cho con gái – đặt như thế nào mới chất? - Xem 136
Đặt tên cho con trai gái họ Đỗ sinh năm 2020 - Xem 130
Cách đặt tên cho con trai ở nhà năm 2020 dễ thương và ý nghĩa - Xem 129
Đặt tên cho con theo ngũ hành như thế nào là tốt nhất - Xem 128
Cách đặt tên cho bé trai và bé gái hợp phong thủy năm 2020, bố mẹ cùng tham khảo nhé! - Xem 127
Cách đặt tên cho con trai sinh năm 2020 hợp tuổi bố mẹ - Xem 120
Đặt tên con gái sinh năm 2020 mang ý nghĩa may mắn tài lộc - Xem 115
Tổng hợp những tên hay cho bé gái theo vần H - Xem 113
Tuyển tập 100 cái tên hay cho bé trai họ Bùi 2020 tuổi Canh Tý - Xem 110
Đặt tên con trai năm 2020 và lưu ý quan trọng bố mẹ cần nhớ - Xem 109
Cách đặt tên cho con năm 2020 hợp tuổi bố mẹ và hạnh phúc cả đời - Xem 109
Nhớ nha mẹ ơi, đây là 6 điều cấm kỵ khi đặt tên cho con sinh năm Canh Tý để tránh điềm xấu - Xem 106
Tuyển tập tên con trai họ Ngô đẹp và ý nghĩa nhất hiện nay - Xem 106
Top 100 tên hợp phong thuỷ năm 2020 mang nhiều may mắn cho bé - Xem 102